Hỏi đáp trực tuyến

Xử phạt đối với xe ô tô tải thiếu bạt phủ

Người gửi: Lê Nguyên

Xe của tôi là xe tải thùng mui bạt Jac HFC1083K 1,8 tấn, mới đây, tôi có tháo bạt phủ xe để lau rửa nên để quên bạt ở nhà và lưu thông trên đường mà không có bạt phủ ở trên, khi xe của tôi lưu thông trên đường đã bị Cảnh sát giao thông lập biên bản xử phạt vì lỗi thay đổi kết cấu xe. Bộ Công an cho tôi hỏi, với lỗi này thì tôi bị xử phạt như thế nào và quy định tại văn bản nào?

Ngày hỏi: 28/11/2017 Lượt xem: 5494

Câu trả lời

Tại Thông tư số 42/2014/TT-BGTVT ngày 15/9/2014 của Bộ Giao thông vận tải quy định về thùng xe của xe tự đổ, xe xi téc, xe tải tham gia giao thông đường bộ: Khoản 4 Điều 3 quy định “Thùng xe bao gồm thùng kín và thùng hở”; Khoản 5 Điều 3 quy định “Thùng hở là thùng xe được thiết kế dạng hộp hở mặt trên; thành phía sau, thành bên của thùng xe có thể mở được để xếp, dỡ hàng. Thùng hở bao gồm thùng hở có mui phủ và thùng hở không có mui phủ”; Khoản 11 Điều 3 quy định “Mui phủ bao gồm tấm phủ và khung mui, được lắp trên thùng hở, dùng để che phủ cho hàng hóa”; Khoản 1 Điều 5 quy định “Tấm phủ phải là bạt che”.

Tại Khoản 4 Điều 3 Thông tư số 85/2014/TT-BGTVT ngày 31/12/2014 của Bộ Giao thông vận tải quy định về cải tạo phương tiện giao thông cơ giới đường bộ quy định “Cải tạo xe cơ giới là việc thay đổi kết cấu, hình dáng, bố trí, nguyên lý làm việc, thông số, đặc tính kỹ thuật của một phần hoặc toàn bộ hệ thống, tổng thành của xe cơ giới. Trường hợp thay thế hệ thống, tổng thành bằng hệ thống, tổng thành khác cùng kiểu loại, của cùng nhà sản xuất (cùng mã phụ tùng) thì không phải là cải tạo”.

Tại Nghị định số 46/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt, tại Điểm đ Khoản 3 Điều 16 (Xử phạt người điều khiển xe ô tô vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông) quy định “Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm điều khiển xe ô tô tải lắp thùng xe có kích thước không đúng thiết kế của nhà sản xuất hoặc thiết kế cải tạo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt”; Điểm a Khoản 7 Điều 16 quy định “Thực hiện hành vi quy định tại Khoản 1; Khoản 2; Điểm c, Điểm d, Điểm đ Khoản 3 Điều này bị buộc phải lắp đầy đủ hoặc thay thế thiết bị đủ tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật, tháo bỏ những thiết bị lắp thêm không đúng quy định”. Điểm a Khoản 9 Điều 30 (Xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ) quy định: “Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 12.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm tự ý thay đổi tổng thành khung, tổng thành máy (động cơ), hệ thống phanh, hệ thống truyền động (truyền lực), hệ thống chuyển động hoặc tự ý cải tạo kết cấu, hình dáng, kích thước của xe, thùng xe hoặc tự ý lắp thêm, tháo bớt ghế, giường nằm (đối với xe chở khách) không đúng thiết kế của nhà sản xuất hoặc thiết kế cải tạo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; tự ý thay đổi tính năng sử dụng của xe”. Điểm i Khoản 14 Điều 30 quy định: “Thực hiện hành vi quy định tại Điểm a Khoản 9 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường và Tem kiểm định của phương tiện từ 01 tháng đến 03 tháng”. Điểm b Khoản 15 Điều 30 quy định: “Thực hiện hành vi quy định tại Điểm a Khoản 9 Điều này buộc phải khôi phục lại hình dáng, kích thước, tình trạng an toàn kỹ thuật ban đầu của xe và đăng kiểm lại trước khi đưa phương tiện ra tham gia giao thông”.

Để xác định hành vi vi phạm, người có thẩm quyền tiến hành đối chiếu thực tế phương tiện với Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan có thẩm quyền cấp và các quy định hiện hành để làm căn cứ xác định xử phạt vi phạm hành chính.
 

Người trả lời: Bộ Công an