Hỏi đáp trực tuyến

Thủ tục đăng ký hộ khẩu thường trú

Người gửi: Văn Thị Mỹ Lệ

 

Tôi hiện đang sinh sống và đăng ký tạm trú tại Hà Nội đã được 02 năm, trước đó, hộ khẩu thường trú của tôi đăng ký tại tỉnh Bắc Ninh nhưng tôi đã xin tách khẩu. Bộ Công an cho tôi hỏi, bây giờ tôi muốn đăng ký hộ khẩu thường trú tại Hà Nội có được không và thủ tục đăng ký như thế nào?

 

Ngày hỏi: 04/04/2018 Lượt xem: 1366

Câu trả lời

Bạn đọc Văn Thị Mỹ Lệ hỏi về thủ tục đăng ký hộ khẩu thường trú vào thành phố Hà Nội. Tuy nhiên, thông tin bạn nêu chưa được đầy đủ nên chúng tôi không có căn cứ hướng dẫn cụ thể. Chúng tôi xin nêu một số quy định để bạn có căn cứ tham khảo như sau:

- Điều 20 Luật Cư trú quy định về điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương, trong đó Khoản 1 và Khoản 6 Điều 20 quy định: “có chỗ ở hợp pháp, trường hợp đăng ký thường trú vào huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ một năm trở lên, trường hợp đăng ký thường trú vào quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ hai năm trở lên” và “việc đăng ký thường trú vào nội thành thành phố Hà Nội thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 19 của Luật Thủ đô”.

- Khoản 4 Điều 19 Luật Thủ đô năm 2012 quy định: “Công dân thuộc một trong các trường hợp sau đây thì được đăng ký thường trú ở nội thành:
+ Các trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 20 của Luật cư trú;
+ Các trường hợp không thuộc điểm a khoản này đã tạm trú liên tục tại nội thành từ 3 năm trở lên, có nhà ở thuộc sở hữu của mình hoặc nhà thuê ở nội thành của tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh nhà ở; đối với nhà thuê phải bảo đảm điều kiện về diện tích bình quân theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội và được sự đồng ý bằng văn bản của tổ chức, cá nhân có nhà cho thuê cho đăng ký thường trú vào nhà thuê.”


- Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 35/2014/TT-BCA ngày 09/9/2014 quy định hồ sơ đăng ký thường trú gồm:
+ Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;
+ Bản khai nhân khẩu (đối với trường hợp phải khai bản khai nhân khẩu);
+ Giấy chuyển hộ khẩu (đối với các trường hợp phải cấp giấy chuyển hộ khẩu quy định tại khoản 2 Điều 28 Luật Cư trú);
+ Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp quy định tại Điều 6 Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú (sau đây viết gọn là Nghị định số 31/2014/NĐ-CP). Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý cho đăng ký thường trú vào chỗ ở của mình và ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ, tên; trường hợp người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đã có ý kiến bằng văn bản đồng ý cho đăng ký thường trú vào chỗ ở của mình thì không phải ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu. Đối với chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ tại thành phố trực thuộc Trung ương phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về điều kiện diện tích bình quân bảo đảm theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc Trung ương.

Trường hợp có quan hệ gia đình là ông, bà nội, ngoại, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, cháu ruột chuyển đến ở với nhau; người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng, người khuyết tật mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với người giám hộ thì không phải xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp nhưng phải xuất trình giấy tờ chứng minh hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây viết gọn là Ủy ban nhân dân cấp xã) về mối quan hệ nêu trên.


Nếu còn vướng mắc gì đề nghị bạn liên hệ với Công an quận, huyện nơi bạn đang tạm trú để được hướng dẫn cụ thể.

Người trả lời: Bộ Công an