Công an TP Hồ Chí Minh khuyến cáo 6 hành vi dễ vi phạm và chế tài cần biết đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh trong hoạt động kinh doanh dịch vụ cầm đồ

Kinh doanh dịch vụ cầm đồ là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự. Bên cạnh yêu cầu về điều kiện hoạt động, các cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ (sau đây gọi tắt là cơ sở) phải thực hiện đầy đủ quy định về quản lý giao dịch, hồ sơ người cầm cố, nguồn gốc tài sản, hợp đồng cầm cố và lãi suất cho vay.

16/09/2026

00:00
Nữ Miền Bắc

Ngày 08/9/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 347/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 282/2025/NĐ-CP ngày 30/10/2025 và có hiệu lực thi hành từ ngày 15/9/2026. Đối với 06 hành vi mà các cơ sở thường mắc phải, mức phạt tiền tại Điều 15 Nghị định số 282/2025/NĐ-CP không thay đổi; tuy nhiên, căn cứ về hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả tại khoản 7, khoản 8 Điều 15 được áp dụng theo nội dung đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 36 Nghị định số 347/2026/NĐ-CP.

Tiệm cầm đồ - 1.jpg

Không lập sổ quản lý hoạt động kinh doanh

Cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ phải lập sổ quản lý hoạt động kinh doanh phù hợp với loại ngành, nghề theo quy định. Trường hợp không lập sổ quản lý, cá nhân, hộ kinh doanh bị phạt tiền từ 3 triệu đồng đến 5 triệu đồng; đối với tổ chức, mức phạt từ 6 triệu đồng đến 10 triệu đồng theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 15; khoản 2 và khoản 4 Điều 5 Nghị định số 282/2025/NĐ-CP.

Trường hợp đã lập sổ nhưng ghi chép, lưu trữ số liệu, tình hình hoạt động kinh doanh không đúng hoặc không đầy đủ theo quy định của Bộ Công an thì cá nhân bị phạt từ 2 triệu đồng đến 3 triệu đồng; tổ chức bị phạt từ 4 triệu đồng đến 6 triệu đồng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 15; khoản 2 và khoản 4 Điều 5 Nghị định số 282/2025/NĐ-CP.

Công an Thành phố khuyến nghị: cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ cần lập và cập nhật sổ quản lý đầy đủ ngay khi phát sinh giao dịch; không sử dụng giấy ghi chép rời rạc để thay thế sổ quản lý theo quy định.

Tiệm cầm đồ - 2.jpg

Không lưu giữ bản sao giấy tờ tùy thân của người mang tài sản đến cầm cố

Việc xác định và lưu thông tin của người mang tài sản đến cầm cố là yêu cầu quan trọng phục vụ quản lý, truy nguyên giao dịch khi cần thiết. Hành vi không lưu giữ bản sao giấy tờ tùy thân của người mang tài sản đến cầm cố theo quy định bị phạt tiền từ 3 triệu đồng đến 5 triệu đồng đối với cá nhân, hộ kinh doanh; đối với tổ chức, mức phạt từ 6 triệu đồng đến 10 triệu đồng theo quy định tại điểm h khoản 2 Điều 15; khoản 2 và khoản 4 Điều 5 Nghị định số 282/2025/NĐ-CP.

Công an Thành phố khuyến nghị: cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ cần kiểm tra giấy tờ tùy thân của người giao dịch, sao chụp và lưu giữ cùng hồ sơ của từng giao dịch theo đúng quy định.

Tiệm cầm đồ - 3.jpg

Nhận cầm cố tài sản nhưng không có hợp đồng cầm cố theo quy định

Mỗi giao dịch cầm cố phải bảo đảm có căn cứ pháp lý rõ ràng. Việc nhận tài sản nhưng không lập hợp đồng cầm cố có thể làm phát sinh tranh chấp, khó xác định quyền và nghĩa vụ của các bên, đồng thời là hành vi vi phạm quy định về an ninh, trật tự.

Hành vi nhận cầm cố tài sản nhưng không có hợp đồng cầm cố theo quy định của pháp luật bị phạt từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng đối với cá nhân, hộ kinh doanh; tổ chức bị phạt từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng. Ngoài phạt tiền, người vi phạm còn bị buộc nộp lại toàn bộ số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm theo quy định tại điểm i khoản 3 Điều 15 Nghị định số 282/2025/NĐ-CP; điểm a khoản 8 Điều 15 Nghị định số 282/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 36 Nghị định số 347/2026/NĐ-CP; khoản 2 và khoản 4 Điều 5 Nghị định số 282/2025/NĐ-CP.

Công an Thành phố khuyến nghị: đối với mọi giao dịch, cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ cần phải lập thành hợp đồng theo quy định, thể hiện rõ các thông tin cần thiết về tài sản, số tiền, lãi suất, thời hạn và quyền, nghĩa vụ của các bên.

Tiệm cầm đồ - 4.jpg
Ảnh minh họa.

Nhận cầm cố tài sản của người khác nhưng không có giấy ủy quyền hợp lệ

Không phải cứ người mang tài sản đến là cơ sở có thể nhận cầm cố. Đối với tài sản thuộc sở hữu của người khác, phải kiểm tra căn cứ chứng minh người mang tài sản đi cầm cố được chủ sở hữu ủy quyền hợp pháp.

Hành vi nhận cầm cố tài sản thuộc sở hữu của người khác nhưng không có giấy ủy quyền hợp lệ của chủ sở hữu bị phạt từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng đối với cá nhân, hộ kinh doanh; tổ chức bị phạt từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng. Đồng thời, người vi phạm bị buộc nộp lại toàn bộ số lợi bất hợp pháp có được từ hành vi vi phạm theo quy định tại điểm l khoản 3 Điều 15 Nghị định số 282/2025/NĐ-CP; điểm a khoản 8 Điều 15 Nghị định số 282/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 36 Nghị định số 347/2026/NĐ-CP; khoản 2 và khoản 4 Điều 5 Nghị định số 282/2025/NĐ-CP.

Công an Thành phố khuyến nghị: cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ cần đối chiếu giấy tờ chứng minh quyền sở hữu với giấy tờ tùy thân của người mang tài sản đến cầm; nếu không phải chủ sở hữu thì phải yêu cầu giấy ủy quyền hợp lệ. Không đủ hồ sơ thì không nhận cầm cố.

Tiệm cầm đồ - 5.jpg

Nhận cầm cố tài sản do trộm cắp, lừa đảo, chiếm đoạt hoặc do người khác phạm tội mà có. Đây là một trong những hành vi có mức xử lý nghiêm khắc nhất đối với hoạt động cầm đồ.

Hành vi nhận cầm cố tài sản do trộm cắp, lừa đảo, chiếm đoạt hoặc do người khác phạm tội mà có bị phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 40 triệu đồng đối với cá nhân, hộ kinh doanh; đối với tổ chức, mức phạt từ 40 triệu đồng đến 80 triệu đồng theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 15; khoản 2 và khoản 4 Điều 5 Nghị định số 282/2025/NĐ-CP.

Ngoài phạt tiền, hành vi này còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung gồm tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự từ 06 tháng đến 09 tháng; tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đồng thời buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 15 Nghị định số 282/2025/NĐ-CP (tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự); điểm c khoản 7 Điều 15 Nghị định số 282/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 36 Nghị định số 347/2026/NĐ-CP (tịch thu tang vật, phương tiện); điểm a khoản 8 Điều 15 Nghị định số 282/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 36 Nghị định số 347/2026/NĐ-CP (buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp).

Trường hợp hành vi có đủ yếu tố cấu thành tội phạm thì người có liên quan còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự theo quy định tại Điều 323 Bộ luật Hình sự năm 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017, đối với trường hợp có đủ dấu hiệu của tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có.

Công an Thành phố khuyến nghị: cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ cần kiểm tra kỹ nguồn gốc tài sản; đặc biệt cảnh giác với tài sản không có giấy tờ, giấy tờ có dấu hiệu tẩy xóa, thông tin không thống nhất, tài sản có giá trị cao được đề nghị cầm với giá bất thường hoặc người mang tài sản không giải thích được nguồn gốc.

Tiệm cầm đồ - 6.jpg

Cho vay với lãi suất vượt quá mức pháp luật cho phép

Cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ không được tùy ý ấn định lãi suất. Theo khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì mức lãi suất không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác.

Đối với hành vi kinh doanh dịch vụ cầm đồ cho vay tiền có cầm cố tài sản hoặc không cầm cố tài sản mà lãi suất cho vay vượt quá tỷ lệ lãi suất theo quy định của Bộ luật Dân sự nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, cá nhân, hộ kinh doanh bị phạt từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng; tổ chức bị phạt từ 20 triệu đồng đến 40 triệu đồng theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 15; khoản 2 và khoản 4 Điều 5 Nghị định số 282/2025/NĐ-CP.

Ngoài phạt tiền, hành vi này còn bị tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự từ 06 tháng đến 09 tháng và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 15 Nghị định số 282/2025/NĐ-CP (tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự); điểm a khoản 8 Điều 15 Nghị định số 282/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 36 Nghị định số 347/2026/NĐ-CP (buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp).

Công an Thành phố khuyến nghị: cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ cần rà soát toàn bộ hợp đồng, mức lãi suất đang áp dụng và các khoản thu liên quan; bảo đảm việc thỏa thuận, tính và thu lãi phù hợp quy định pháp luật. Trường hợp đủ yếu tố cấu thành tội phạm, hành vi cho vay lãi nặng có thể bị xử lý hình sự theo Điều 201 Bộ luật Hình sự năm 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017 được hướng dẫn theo Nghị quyết số 01/2021/NQ-HĐTP ngày 20/12/2021 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng Điều 201 Bộ luật Hình sự.

Tiệm cầm đồ - 7.jpg

CHẤP HÀNH ĐÚNG ĐỂ KINH DOANH AN TOÀN, MINH BẠCH

Các mức phạt tiền nêu trên theo Nghị định số 282/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 347/2026/NĐ-CP) là mức phạt áp dụng đối với cá nhân; tổ chức thực hiện cùng hành vi vi phạm bị phạt tiền gấp 02 lần; hộ gia đình, hộ kinh doanh đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật bị xử phạt như đối với cá nhân. Vì vậy, việc kiểm tra hồ sơ ngay từ khi tiếp nhận tài sản, xác minh người cầm cố, nguồn gốc tài sản, lập đầy đủ hợp đồng, sổ quản lý và kiểm soát lãi suất là những yêu cầu cơ bản mà mỗi cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ cần thực hiện nghiêm túc theo quy định tại Khoản 2 và khoản 4 Điều 5 Nghị định số 282/2025/NĐ-CP.

Công an Thành phố Hồ Chí Minh đề nghị các cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ chủ động tự kiểm tra, tự chấn chỉnh hoạt động kinh doanh; không vì lợi nhuận mà bỏ qua quy trình kiểm tra hồ sơ, nguồn gốc tài sản hoặc thực hiện giao dịch trái quy định. Chấp hành đúng pháp luật vừa bảo vệ chính cơ sở kinh doanh, vừa góp phần ngăn chặn việc lợi dụng dịch vụ cầm đồ để tiêu thụ tài sản phạm pháp, cho vay trái pháp luật và phát sinh các hành vi ảnh hưởng đến an ninh, trật tự.

Tiệm cầm đồ - 8.jpg

Hoài Trang - Nguyễn Ngọc

In
Chia sẻFacebook

GÓP Ý DỰ THẢO

Văn bản xem nhiều trong tháng

Bộ công an - trang chính sách, pháp luật về an ninh trật tự

Cổng Thông tin điện tử Bộ Công an

Chính sách, pháp luật về an ninh trật tự

Địa chỉ: 96 Nguyễn Du, phường Cửa Nam, thành phố Hà Nội

Email: bandoc@mps.gov.vn - Website: www.mps.gov.vn hoặc www.bocongan.gov.vn

Bản quyền thuộc về Bộ Công an.

Khi sử dụng lại thông tin, đề nghị ghi rõ nguồn "Cổng Thông tin điện tử Bộ Công an"

BỘ VỚI CÔNG DÂN